nền lễ sân thi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Chỉ nơi học hành, thi cử, nơi có học vấn: Cụm từ "nền lễ sân thi" dùng để chỉ môi trường học thuật, nơi diễn ra việc học tập, thi cử và trau dồi đạo lý, văn chương. Nó gợi lên hình ảnh một không gian văn hóa, học vấn trang trọng.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Người ấy xuất thân từ nền lễ sân thi, nên ăn nói rất có học thức. (Người ấy xuất thân từ nơi học hành, nên ăn nói rất có học thức.)
- Cổ nhân thường coi trọng việc bước chân vào nền lễ sân thi. (Người xưa thường coi trọng việc bước chân vào con đường học vấn, khoa cử.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Dấu chân nền lễ sân thi": chỉ sự từng trải, kinh nghiệm trong con đường học vấn và thi cử.
- Ông cụ đã để lại dấu chân nền lễ sân thi qua nhiều kỳ thi Hương. (Ông cụ đã có kinh nghiệm trong con đường học vấn, thi cử qua nhiều kỳ thi Hương.)
Biến thể và từ gần giống
- Nền nếp gia phong: nề nếp, quy củ của một gia đình.
- Sân khấu: nơi biểu diễn nghệ thuật (khác nghĩa, nhưng cùng chữ "sân" chỉ không gian).
- Thi đình: nơi tổ chức các kỳ thi quan trọng thời xưa, như thi Đình.
Từ đồng nghĩa
- Trường thi: nơi tổ chức thi cử.
- Văn miếu: nơi thờ tự và tôn vinh đạo học.
- Học đường: nơi dạy và học.
Giải thích từ nguyên
- Nền: chỉ nền tảng, cơ sở.
- Lễ: chỉ Kinh Lễ, một trong Ngũ Kinh, tượng trưng cho lễ nghi, đạo đức.
- Sân: chỉ không gian, khu vực.
- Thi: chỉ Kinh Thi, một trong Ngũ Kinh, tượng trưng cho văn chương, thi ca.
- Nghĩa cả cụm: Cụm từ này ghép ý của "Kinh Lễ" và "Kinh Thi" (đại diện cho học vấn Nho giáo) với các từ "nền", "sân" để tạo thành một hình ảnh ẩn dụ chỉ nơi chốn của học vấn, thi cử, nơi người ta rèn luyện đạo lý và văn chương.
- Thi, Lễ là hai tên sách trong năm kinh: Thi, Thơ, Lễ, Dịch, Xuân Thu. Đây ý nói là người ở nơi học vấn